Thứ Năm, 18 tháng 1, 2018

Trung tâm phòng chống Sốt rét – Nội tiết Quảng Bình tuyển dụng viên chức

Trung tâm phòng chống Sốt rét – Nội tiết Quảng Bình thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên năm 2017, cụ thể như sau:
I. Căn cứ pháp lý xây dựng kế hoạch
1. Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;
2. Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản l‎ý viên chức;
3. Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;
4. Thông tư số 16/2012/TT- BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;
5. Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ về việc Sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;
6. Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản l‎ý viên chức thuộc thẩm quyền quản l‎ý của UBND tỉnh;
7. Công văn số 559/SNV-CCVC ngày 08/5/2013 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về tuyển dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh;
8. Quyết định số 132/QĐ-SNV ngày 08/5/2016 của Sở Nội vụ về việc giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên năm 2017;
9. Kế hoạch số 1860/KH-SYT ngày 03/11/2017 của Sở Y tế về việc xét tuyển viên chức sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên thuộc Trung tâm phòng chống Sốt rét- Nội tiết năm 2017;
10. Công văn số 1929/SNV-CCVC ngày 26/12/2017 của Sở Nội vụ về việc thẩm định Kế hoạch xét tuyển viên chức Trung tâm phòng chống Sốt rét – Nội tiết trực thuộc Sở Y tế;
11. Công văn số 1396/HD-SYT ngày 20/6/2016 của Sở Y tế về việc Hướng dẫn xét tuyển viên chức sự nghiệp năm 2016; Công văn số 1964/SYT ngày 17/11/2017 của Sở Y tế về việc công tác xét tuyển viên chức sự nghiệp và viên chức sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên năm 2017;
12. Công văn số 2270/SYT ngày 29/12/2017 của Sở Y tế về việc ủy quyền xét tuyển viên chức sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên.
II. Nội dung kế hoạch
1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 01 chỉ tiêu (Có biểu phụ lục số 1 đính kèm)
Hình thức tuyển dụng: xét tuyển.
2. Vị trí việc làm cần tuyển dụng: 01 vị trí
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng k‎‎ý dự tuyển:
(Có biểu phụ lục số 2 đính kèm)
3. Nội dung tuyển dụng
3.1. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký xét tuyển viên chức phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí cần tuyển và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức và điều kiện của đơn vị đăng ký dự tuyển:
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có đơn đăng ký dự tuyển;
+ Có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
+ Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Những người sau đây không thuộc đối tượng đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
3.2. Hồ sơ đăng ký‎ dự tuyển:
– Thành phần  hồ sơ:
+ Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu số 1 ban hành kèm theo thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ;
+ Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định. Đối với bảng điểm học tập không theo thang điểm 10 hoặc thang điểm 100 thì phải được quy đổi ra thang điểm 10 hoặc thang điểm 100 khi nộp hồ sơ; trường hợp người dự tuyển không được đào tạo theo hệ thống tín chỉ mà điểm học tập và điểm tốt nghiệp không rõ ràng thì phải được cơ sở đào tạo xác nhận cụ thể về điểm học tập, điểm tốt nghiệp khi nộp hồ sơ; bằng chuyên môn thí sinh nộp 2 bản (một bản lưu hồ sơ, một bản để xác minh kiểm tra lại nếu có dấu hiệu sử dụng bằng giả ).
+ Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định hiện hành;
+ Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
+ Hai phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên hệ; 04 ảnh 4 x 6.
– Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ/ 01 thí sinh dự tuyển/01 vị trí tuyển dụng.
– Hồ sơ dự tuyển được đựng trong phong bì cỡ 22cmx32cm (có ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc).
3.3. Quy định đăng ký nguyện vọng dự tuyển.
Một thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển một vị trí việc làm/ 01 Hội đồng tuyển dụng.
3.4. Lệ phí đăng ký dự tuyển:
Lệ phí đăng ký dự tuyển: 500.000đ/thí sinh/lần (Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính ).
3.5.Thời gian, thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ:
– Thời hạn nộp hồ sơ của người đăng ký dự tuyển là 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
– Địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển: Phòng Tổ chức – Hành chính, Trung tâm phòng chống Sốt rét – Nội tiết Quảng Bình.
Địa chỉ: Số 74 đường Đồng Hải, phường Hải Thành, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình.
3.6. Nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
Đối với các vị trí việc làm của chức danh Bác sĩ (hạng III):
+ Luật viên chức và các văn bản thi hành Luật;
+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 và các văn bản thi hành Luật;
+ Thông tư 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng.
+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 4/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”
+ Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/2/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.
+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng quyết định cụ thể nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn).
3.7. Tổ chức ra đề phỏng vấn:
3.7.1. Phương án, trình tự ra đề và niêm phong bảo mật đề.
– Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch phân công ra đề cho các thành viên.
– Các thành viên trong Ban Kiểm tra, sát hạch xây dựng câu hỏi độc lập dựa trên số lượng vị trí tuyển dụng, số lượng thí sinh đủ điều kiện dự tuyển và nội dung ôn tập đã được thông báo.
– Trưởng Ban Kiểm tra, sát hạch tổ chức ghép đề theo quy định.
– Đề phỏng vấn hoàn chỉnh được niêm phong theo chế độ mật trước sự chứng giám và giám sát của Ban giám sát theo quy định; việc giao nhận, mở đề phải được lập biên bản theo quy định.
3.7.2. Kết cấu, số lượng đề
– Kiến thức của đề phỏng vấn: Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp cần tuyển và nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; Kế hoạch xét tuyển năm 2017 của đơn vị và nội dung ôn tập đã được thông báo cho người dự tuyển.
– Hình thức và kết cấu đề phỏng vấn: Đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề kết cấu theo thang điểm 100, trong đó phần năng lực, hiểu biết về vị trí dự tuyển 30 điểm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ 70 điểm; đề phỏng vấn có đề, đáp án và thang điểm chi tiết.
– Căn cứ số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển để quyết định số lượng đề phù hợp cho mỗi vị trí dự tuyển.
3.8 Tổ chức phỏng vấn
3.8.1. Hình thức kiểm tra, sát hạch: Phỏng vấn.
3.8.2. Tiến hành triển khai.
3.8.2. Tiến hành triển khai.
– Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tổ chức chọn đề phỏng vấn bảo đảm đề phỏng vấn mỗi vị trí cần tuyển phải có số dư ít nhất là 02 đề so với số thí sinh dự tuyển của vị trí việc làm cần tuyển, được nhân bản để thí sinh bốc thăm;
– Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra, sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định;
– Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởng ban kiểm tra, sát hạch.
3.9.  Cách tính điểm.
Căn cứ Điều 12, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ, cách tính điểm  xét tuyển như sau:
– Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
– Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
– Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.
– Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.
– Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.
Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.
3.10. Xác định người trúng tuyển.
a. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.
c. Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
d. Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
3.11. Gửi thông báo trúng tuyển đến người dự tuyển
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ  ngày có Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Giám đốc Sở Y tế; đơn vị gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và thông báo công khai tại trị sở làm việc và trên trang thông tin điện từ của sở y tế và đơn vị. Nội dung thông báo ghi rõ thời gian thời gian và địa điểm người trúng tuyển đến ký hợp đồng làm việc..
3.12. Ký Hợp đồng làm việc
– Người trúng tuyển viên chức phải đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật trước khi ký hợp đồng làm việc với người trúng tuyển viên chức.
– Trường hợp phát hiện người trúng tuyển viên chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì không thực hiện việc ký hợp đồng làm việc và có văn bản gửi Sở Y tế  để hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
– Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BYT thì đơn vị báo cáo Sở Y tế xem xét quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định Điểm a Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu đơn vị được ủy quyền tuyển dụng  viên chức đề xuất và báo cáo Sở Y tế quyết định người trúng tuyển theo quy định tại  Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.
III. Lịch hoạt động ( dự kiến) của Hội đồng và Tổ kiểm tra, sát hạch
1. Thời gian thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại đơn vị, Sở Y tế: Từ ngày 18/01/2018;
2. Thời gian thu nhận hồ sơ : Từ ngày 18/01/2018 đến hết ngày 21/02/2018 vào các ngày làm việc trong tuần;
3. Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ; Chiều từ 13 giờ đến 17 giờ;
4. Thời gian niêm yết danh sách đủ điều kiện xét tuyển: 23/02/2018.
5. Thời gian tổ chức xét tuyển: Bắt đầu từ ngày 01/3/2018.
6. Thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn: 02/3/2018.
7. Thời gian tổ chức phỏng vấn: 19/3/2018.
8. Thời gian tổng hợp kết quả xét tuyển: 20/3/2018.
9. Thời gian báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng xét tuyển: 22/3/2018.
10. Thời gian niêm yết công khai và gửi kết quả xét tuyển đến người tuyển dụng: 26/3/2018.
11. Thời gian nhận hồ sơ phúc khảo kết quả xét tuyển: 26/3/2018 – 06/4/2018.
12. Thời gian tổ chức phúc khảo kết quả xét tuyển(nếu có) và gửi hồ sơ đề nghị Sở Y tế công nhận kết quả xét tuyển: 12/4/2018.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Đăng tải thông báo tuyển dụng trên Báo Quảng Bình, trên Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình, niêm yết tại trụ sở làm việc của Sở Y tế và Trung tâm Phòng chống Sốt rét – Nội tiết.
2. Thu nhận hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.
3. Thành phần Hội đồng tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
5. Tùy theo số lượng thí sinh dự tuyển, vị trí tuyển dụng; Chủ tịch Hội đồng xét tuyển căn cứ Điều 23 Thông tư số 16/2012/TT-BNV của Bộ nội vụ để Quyết định thành lập Ban Kiểm tra sát hạch sau khi có ý kiến của Sở Y tế.
6. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức trong các hoạt động của Hội đồng.
7. Hội đồng tuyển dụng viên chức triển khai thực hiện xét tuyển theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; theo Luật viên chức và các văn bản quy định hiện hành.
Trên đây là Kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của Trung tâm Phòng chống Sốt rét – Nội tiết Quảng Bình, kính đề nghị Sở Y tế xem xét thẩm định để triển khai xét tuyển theo quy định./.

            TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ NHU CÂU TUYỂN DỤNG
VIÊN CHỨC TỰ TRANG TRẢI NĂM 2017  CỦA TRUNG TÂM PC SỐT RÉT – NỘI TIẾT
(Kèm theo Kế hoạch số : 04/KH-SRNT ngày 08 /01/2018 của TT PC Sốt rét – Nội tiết)
TT   Tên đơn vị trực thuộc Số lượng BC VC tự trang trải được giao Số lượng viên chức tự trang trải hiện có Số lượng BC VC tự trang trải chưa tuyển dụng Chỉ tiêu tuyển dụng Hình thức tuyển dụng
Thi tuyển Xét tuyển
1 Trung tâm phòng chống Sốt rét – Nội tiết 02 0 2 01
01
                                                               
DANH SÁCH  VỊ TRÍ VIỆC LÀM, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TỰ TRANG TRẢI NĂM 2017
(Kèm theo Kế hoạch số:04/KH-SRNT  ngày 08 /01/2018 của Trung tâm PC Sốt rét – Nội tiết)
Mã số dự tuyển Hạng chức danh nghề nghiệp, mã số chức danh nghề nghiệp/ngạch viên chức Chỉ tiêu tuyển dụng Vị trí việc làm Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu
Trình độ CM, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo Trình độ Tin học Trình độ Ngoại ngữ Điều kiện khác
X.2 Bác sĩ (hạng III), V.08.01.03 01 Khoa Cận lâm sàng Đại học, ngành Bác sĩ đa khoa Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc B trở lên
Bậc 2 (A2) trở lên hoặc B trở lên

0 nhận xét:

Đăng nhận xét