THÔNG BÁO
Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy tuyển dụng viên chức năm 2017
Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy, thông báo tuyến dụng viên chức năm 2017:
1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 15 chỉ tiêu/15 vị trí việc làm (4 chỉ tiêu cho các khoa phòng và 11 chỉ tiêu cho trạm Y tế xã, thị trấn thuộc Trung tâm) cụ thể:
* Các khoa, phòng thuộc Trung tâm:
- Đại học, ngành Bác sỹ Y học dự phòng: 01 chỉ tiêu;
- Trung cấp, ngành Y sỹ đa khoa: 01 chỉ tiêu;
- Trung cấp trở lên, ngành điều dưỡng: 01 chỉ tiêu;
- Thạc sỹ Y tế công cộng: 01 chỉ tiêu.
* Các Trạm Y tế xã, thị trấn thuộc Trung tâm:
- Trung cấp trở lên ngành điều dưỡng: 01 chỉ tiêu;
- Trung cấp, ngành Y sỹ đa khoa: 04 chỉ tiêu;
- Trung cấp trở lên, ngành dược: 05 chỉ tiêu;
- Trung cấp, ngành Y sỹ Y học cổ truyền: 01 chỉ tiêu.
2. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
3. Thời gian, thời hạn, địa điểm nhận hồ sơ.
- Thời gian, thời hạn thu nhận hồ sơ: Bắt đầu từ ngày 30/11/2017 đến hết ngày 27/12/2017. (Buổi sáng từ 7h30 - 11h30 và buổi chiều từ 13h30 - 17h30 các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6).
- Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Tổ chức - Hành chính, Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy (Thôn Phan Xá, Xuân Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình).
4. Lệ Phí: 500.000 đồng/thí sinh đăng ký dự tuyển
5. Mọi chi tiết về điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng, trình độ, vị trí tuyển dụng, thành phần hồ sơ đăng ký dự tuyển, lệ phí xét tuyển được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy và đăng tải trên trang thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Quảng Bình.
Nếu cần biết thêm xin liên hệ Phòng Tổ chức - Hành chính, Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy; điện thoại: 0232.3960405"
1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 15 chỉ tiêu/15 vị trí việc làm (4 chỉ tiêu cho các khoa phòng và 11 chỉ tiêu cho trạm Y tế xã, thị trấn thuộc Trung tâm) cụ thể:
* Các khoa, phòng thuộc Trung tâm:
- Đại học, ngành Bác sỹ Y học dự phòng: 01 chỉ tiêu;
- Trung cấp, ngành Y sỹ đa khoa: 01 chỉ tiêu;
- Trung cấp trở lên, ngành điều dưỡng: 01 chỉ tiêu;
- Thạc sỹ Y tế công cộng: 01 chỉ tiêu.
* Các Trạm Y tế xã, thị trấn thuộc Trung tâm:
- Trung cấp trở lên ngành điều dưỡng: 01 chỉ tiêu;
- Trung cấp, ngành Y sỹ đa khoa: 04 chỉ tiêu;
- Trung cấp trở lên, ngành dược: 05 chỉ tiêu;
- Trung cấp, ngành Y sỹ Y học cổ truyền: 01 chỉ tiêu.
2. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
3. Thời gian, thời hạn, địa điểm nhận hồ sơ.
- Thời gian, thời hạn thu nhận hồ sơ: Bắt đầu từ ngày 30/11/2017 đến hết ngày 27/12/2017. (Buổi sáng từ 7h30 - 11h30 và buổi chiều từ 13h30 - 17h30 các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6).
- Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Tổ chức - Hành chính, Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy (Thôn Phan Xá, Xuân Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình).
4. Lệ Phí: 500.000 đồng/thí sinh đăng ký dự tuyển
5. Mọi chi tiết về điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng, trình độ, vị trí tuyển dụng, thành phần hồ sơ đăng ký dự tuyển, lệ phí xét tuyển được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy và đăng tải trên trang thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Quảng Bình.
Nếu cần biết thêm xin liên hệ Phòng Tổ chức - Hành chính, Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy; điện thoại: 0232.3960405"
Nguồn : https://syt.quangbinh.gov.vn
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
SỞ Y TẾ QUẢNG BÌNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TTYT LỆ THỦY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 805 /KH-TTYT Lệ
Thủy, ngày 13 tháng 11 năm 2017
KẾ HOẠCH
XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC SỰ
NGHIỆP NĂM 2017
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
Căn cứ Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;
Căn cứ Nghị định số
29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức;
Căn cứ Thông tư số
15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng,
ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên
chức;
Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-
BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên
chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy
kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-
BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số
15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng,
ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên
chức;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của liên Bộ Y
tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, y sỹ;
Căn cứ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND
ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành quy định phân cấp về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND
tỉnh;
Căn cứ Công văn số 559/SNV-CCVC ngày
08/5/2013 của Sở Nội vụ Quảng Bình về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung
về tuyển dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng viên chức
theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 118/QĐ-SNV ngày 04 tháng 4 năm
2017 về việc giao chỉ tiêu biên chế công chức, biên chế sự nghiệp và hợp đồng
theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP năm 2017 cho Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã,
thành phố;
Quyết định số 133/QĐ-SNV ngày 08/5/2016 của Sở Nội vụ về
việc giao chỉ tiêu biên chế
công chức, biên chế sự nghiệp và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP năm 2017;
Căn cứ hướng dẫn số 1396/HD-SYT ngày 20/6/2016 của
Sở Y tế về việc hướng dẫn xét tuyển viên chức sự nghiệp năm 2016;
Căn cứ Kế hoạch số 1745/KH-SYT ngày 19/5/2017 của
Sở Y tế về việc xét tuyển viên chức sự nghiệp Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy năm
2017;
Căn cứ Công văn số 1660/SNV-CCVC ngày 03/11/2017
của Sở Nội vụ về việc thẩm định Kế hoạch xét tuyển viên chức năm 2017 của Trung
tâm Y tế huyện Lệ Thủy trực thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Công văn số 1850/SYT ngày 03/11/2017 của Sở
Y tế Quảng Bình về việc Ủy quyền xét tuyển viên chức sự nghiệp năm 2017 cho
Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy;
Căn cứ nhu cầu và vị trí việc làm của Trung tâm Y tế
huyện Lệ Thủy.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:
1. Chỉ tiêu, hình
thức tuyển dụng:
- Chỉ tiêu tuyển dụng: 15 chỉ
tiêu. (Có biểu biểu mẫu số 1 đính kèm)
- Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
2. Vị trí việc làm
cần tuyển dụng: 15 vị trí
Tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp đăng ký dự tuyển:
(Có
biểu Phụ lục số 2 đính kèm)
3. Nội dung tuyển
dụng:
3.1. Đối tượng,
điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký xét tuyển:
- Người đăng ký xét tuyển viên chức
phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực
theo yêu cầu của vị trí cần tuyển, đảm bảo các điều kiện theo quy
định tại Điều 22 Luật Viên chức và điều kiện của đơn vị đăng ký dự tuyển:
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có đơn đăng ký dự tuyển;
+ Có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp
với vị trí việc làm;
+ Đủ sức
khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
- Những người sau đây không
thuộc đối tượng đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp
hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng
biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo
dưỡng.
3.2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký dự tuyển
viên chức theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày
25/12/2012 của Bộ Nội vụ;
+ Bản sơ yếu lý lịch tự
thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến
ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị
trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp văn bằng do cơ
sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;
+ Giấy chứng nhận sức
khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng
nhận theo quy định
tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về việc
hướng dẫn khám sức khỏe;
+ Giấy chứng nhận
thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
+ Đối với người dự tuyển
đã qua hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hoặc công việc phù hợp với vị trí việc làm
đăng ký tuyển dụng thì ngoài các thành phần hồ sơ theo quy định còn phải nộp
thêm bản chứng thực hợp đồng lao động và sổ Bảo hiểm xã hội (nếu có);
+ Ba phong bì có dán tem và
ghi rõ địa chỉ liên hệ;
+ 04 ảnh 4 x 6.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
hồ sơ/ 01 thí sinh dự tuyển/01 vị trí tuyển dụng.
- Hồ sơ dự tuyển được đựng
trong phong bì cỡ 22cm x 32cm (ngoài bì
có ghi rõ mã số, hạng chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm dự tuyển; ghi
rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc và liệt kê đầy đủ các
loại giấy tờ có ở trong hồ sơ).
3.3. Quy định đăng ký nguyện vọng dự tuyển:
Một thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển ở 01 vị trí
việc làm
3.4. Lệ phí
đăng ký dự tuyển: 500.000đ/người (Thông tư số
228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính).
3.5. Thời gian, thời hạn và địa
điểm nộp hồ sơ:
- Thời gian, thời hạn thu
nhận hồ sơ là 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên
phương tiện thông tin đại chúng. Buổi sáng từ 7h30 đến 11h30; buổi chiều từ
13h30 đến 17h30 trong các ngày làm việc.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ
của người đăng ký dự tuyển: Phòng Tổ chức - Hành chính, Trung tâm Y tế huyện
Lệ Thủy (thôn Phan Xá, xã Xuân Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình)
3.6. Nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
a. Đối với các vị trí việc
làm của chức danh Bác sỹ Y học dự phòng
( hạng III):
+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12
ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
+ Thông tư liên tịch số
10/2015/TTLT-BYT-BNV, ngày 27 tháng 5 năm 2015, quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y
sĩ;
+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày
25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức,
người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;
+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày
04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán
bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;
+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ
của vị trí dự tuyển
Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng
xét tuyển viên chức của đơn vị quyết định nội
dung ôn tập cụ thể và thông báo bằng văn bản đến
người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn
b. Đối với vị trí việc làm
của chức danh Y sỹ hạng IV
+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12
ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
+
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
+ Thông tư Số:
10/2015/TTLT-BYT-BNV, ngày 27 tháng 5 năm 2015, quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y
sĩ;
+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày
25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức,
người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;
+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày
04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán
bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;
+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ
của vị trí dự tuyển
Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng
xét tuyển viên chức của đơn vị quyết định nội
dung ôn tập cụ thể và thông báo bằng văn bản đến
người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn
c. Đối với các vị trí việc
làm của chức danh Điều dưỡng hạng IV
+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12
ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
+ Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày
07/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên y;
+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày
25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức,
người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;
+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày
04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán
bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;
+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ
của vị trí dự tuyển
Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng
xét tuyển viên chức của đơn vị quyết định nội
dung ôn tập cụ thể và thông báo bằng văn bản đến
người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn
d. Đối với các vị trí chức danh Y tế công cộng hạng III
+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12
ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
+ Luật Thống kê số 89/2015/QH 13 ngày 23/11/2015;
+ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
+ Quyết định số 54/2016/TTg ngày
19/12/2016 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh,
huyện, xã;
+ Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT/BYT-BNV
ngày 27/5/2015 về quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Y tế công
cộng;
+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày
25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức,
người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;
+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày
04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán
bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;
+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ
của vị trí dự tuyển
Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng
xét tuyển viên chức của đơn vị quyết định nội
dung ôn tập cụ thể và thông báo bằng văn bản đến
người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn
đ. Đối
với vị trí việc làm của chức danh Dược:
+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12
ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
+ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật;
+ Thông tư liên tịch số
27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược;
+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT
ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên
chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;
+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày
04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán
bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;
+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ
của vị trí dự tuyển Căn cứ vị trí
việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức của đơn vị quyết định nội dung ôn tập cụ thể và thông báo bằng
văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn.
3.7. Tổ chức ra bộ
câu hỏi phỏng vấn:
a. Phương án, trình
tự ra đề và niêm phong bảo mật câu hỏi:
- Trưởng ban kiểm tra, sát hạch phân công ra đề
cho các thành viên.
- Các thành viên trong Ban kiểm tra, sát hạch xây
dựng câu hỏi độc lập dựa trên số lượng vị trí tuyển dụng, số lượng thí sinh đủ
điều kiện dự tuyển và nội dung ôn tập đã được thông báo.
- Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch tổ chức ghép câu hỏi theo quy định.
- Câu
hỏi phỏng vấn hoàn
chỉnh được niêm phong theo chế độ mật trước sự chứng giám và giám sát của Ban
giám sát theo quy định; việc giao nhận, mở đề phải được lập biên bản theo quy
định.
b. Kết cấu, số
lượng bộ câu hỏi:
- Kiến thức của câu
hỏi phỏng vấn: Nội dung đề phỏng vấn
phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp cần tuyển
và nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
và nội dung ôn tập sẽ được thông báo cho người dự tuyển.
- Hình thức và kết cấu câu
hỏi phỏng vấn: Đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa
học. Mỗi bộ câu hỏi kết cấu theo thang điểm 100
điểm, trong đó phần năng lực hiểu biết về vị trí dự tuyển là 30 điểm và phần trình độ chuyên môn nghiệp vụ là 70 điểm; câu
hỏi phỏng vấn có câu hỏi, đáp án và thang điểm chi tiết.
- Căn cứ số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển để quyết định
số lượng đề phù hợp cho mỗi vị trí dự tuyển.
3.8. Tổ chức phỏng
vấn:
a. Hình thức kiểm
tra, sát hạch: Phỏng
vấn.
b. Tiến hành triển
khai:
- Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tổ
chức chọn đề phỏng vấn, bảo đảm đề phỏng vấn mỗi vị trí cần tuyển phải có số dư
ít nhất là 02 đề so với số thí sinh dự tuyển của vị trí việc làm cần tuyển,
được nhân bản để thí sinh bốc thăm;
- Khi
chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên
chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình
quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi
để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm
tra, sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định;
- Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng
hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao
cho Trưởng ban kiểm tra, sát hạch.
3.9. Cách tính
điểm:
Căn cứ Điều 12, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày
12/4/2012 của Chính phủ. Cách tính điểm xét tuyển như sau:
a. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng
kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình
độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo
thang điểm 100, tính hệ số 1.
b. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình
cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét
tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
c. Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo
hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi
theo thang điểm 100, tính hệ số 2.
d. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và
tính hệ số 2.
đ. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học
tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và
Khoản 4 Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.
Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ
thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính theo quy định tại
Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính
phủ.
3.10. Tổ chức phúc
khảo:
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng công bố công khai và gửi kết quả xét
tuyển đến người dự tuyển theo địa chỉ ghi trên bì thư khi nộp hồ sơ dự tuyển,
người dự tuyển có quyền gửi đơn phúc khảo kết quả xét tuyển. Không thực hiện
phúc khảo đối với nội dung phỏng vấn.
Việc tổ chức phúc khảo tổ chức theo
đúng quy định hiện hành.
3.11. Xác định
người trúng tuyển:
a. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;
- Có kết quả xét
tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng
của từng vị trí việc làm.
b. Trường hợp có từ 02 người
trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của một vị trí việc
làm cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển;
nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì Hội đồng xét tuyển xem xét, quyết định người trúng
tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại
Khoản 2 Điều 10 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.
c. Trường hợp vẫn không xác
định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 10
Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ thì Hội đồng xét tuyển lập danh sách báo cáo Giám đốc
Sở Y tế Quảng Bình để quyết định người trúng tuyển.
d. Không thực hiện bảo lưu
kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
3.12. Gửi thông
báo trúng tuyển đến người dự tuyển:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định phê duyệt kết quả tuyển
dụng của Giám đốc Sở Y tế; Trung
tâm Y tế huyện Lệ Thủy gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự
tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và thông báo
công khai tại trụ sở làm việc và trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế. Nội
dung thông báo ghi rõ thời gian và địa điểm người trúng tuyển đến ký hợp đồng
làm việc.
3.13. Ký Hợp
đồng làm việc:
a. Người trúng tuyển vào viên
chức phải đến ký hợp đồng làm việc và nhận nhiệm vụ trong thời hạn quy định tại
Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP. Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy có trách nhiệm thẩm tra, xác
minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định
của Pháp luật trước khi ký hợp đồng
làm việc với người trúng tuyển viên chức.
b. Trường hợp phát hiện người trúng tuyển viên
chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì
Giám đốc Trung tâm Y tế huyện
Lệ Thủy không thực
hiện việc ký hợp đồng làm việc và có văn bản gửi Sở Y tế để hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
c. Trường hợp người
trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng
tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP và
Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BYT thì Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy đơn vị báo cáo Sở Y tế xem xét
quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí
tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định Điểm a Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.
d. Trường hợp có
từ 02 người trở lên có kết quả tuyển
dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy đề xuất và báo cáo Sở Y tế quyết
định người trúng tuyển theo quy định tại
Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.
III. LỊCH THU HỒ SƠ, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
ĐỒNG XÉT TUYỂN VÀ BAN KIỂM TRA, SÁT HẠCH (Dự kiến):
1.
Thời gian thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại đơn vị, Sở Y tế: Từ ngày 30/11/2017.
2. Thời gian thu nhận hồ sơ:
Từ ngày 30/11/2017 đến
hết ngày 27/12/2017;
buổi sáng từ 7h30 đến 11h30; buổi chiều từ 13h30 đến 17h30 trong các ngày làm việc.
3. Thời gian thành lập Hội
đồng xét tuyển ngày 27/12/2017.
4.
Thời gian tổ chức xét tuyển: Bắt đầu từ ngày 28/12/2017.
5.
Thời gian kiểm tra Hồ sơ: Từ 28/12/2017 đến 29/12/2017
6.
Thời gian niêm yết danh sách đủ điều kiện xét tuyển: 02/01/2017.
7.
Thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn: 02/01/2017.
8.
Thời gian tổ chức phỏng vấn: từ ngày 22/01/2018 đến ngày 24/01/2018.
9. Thời gian tổng hợp kết quả
xét tuyển: 25/01/2018.
10. Thời gian báo cáo kết quả
xét tuyển của Hội đồng xét tuyển: 26/01/2018
11. Thời gian niêm yết công
khai và gửi kết quả xét tuyển đến người tuyển dụng: 29/01/2018.
12. Thời gian nhận hồ sơ phúc
khảo kết quả xét tuyển: 22/02/2018 đến ngày 07/03/2018.
13. Thời gian tổ chức phúc
khảo kết quả xét tuyển: 08/3/2018 đến 21/03/2018.
14. Thời gian gửi hồ sơ đề
nghị Sở Y tế Quảng Bình công nhận kết quả xét tuyển: 02/3/2018.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp của Trung tâm
Y tế huyện Lệ Thủy
sau khi được Sở Y tế Quảng Bình thẩm định sẽ được thông báo công khai trên Đài
Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình, Trang thông tin điện tử Quảng
Bình, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Y tế Quảng Bình và tại Trung
tâm Y tế huyện Lệ Thủy.
2.
Thành lập Tổ thu hồ sơ và tổ chức thu nhận hồ sơ theo quy định tại Khoản 2
Điều 15 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.
3. Thành lập Hội đồng xét tuyển viên chức, thành phần Hội đồng thực hiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày
12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển viên chức thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
5. Tùy theo số lượng thí sinh dự tuyển, vị trí tuyển dụng; Chủ tịch Hội
đồng xét tuyển căn cứ Điều 23 Thông tư số 16/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ để Quyết
định thành lập Ban Kiểm tra sát hạch sau khi có ý kiến của Sở Y tế.
6.
Hội đồng xét tuyển viên chức của đơn vị được sử dụng con dấu, tài khoản của đơn vị trong các hoạt động của Hội
đồng.
7. Hội đồng xét tuyển viên
chức triển khai thực hiện việc xét tuyển viên chức theo đúng kế
hoạch đã được Sở Y tế Quảng Bình phê
duyệt; theo Luật viên chức và các văn bản quy định hiện hành.
Trên đây là kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp
năm 2017 của Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy. Kính đề nghị Sở Y tế Quảng Bình
xem xét, thẩm định để triển khai xét tuyển theo đúng quy định./.
Nơi nhận:
GIÁM ĐỐC - Sở Y tế Q.Bình;
- Lưu: TC-HC, VT.
Lại Văn Hải
SỞ Y TẾ QUẢNG BÌNH Biểu mẫu 1
TRUNG TÂM Y TẾ LỆ THỦY
ĐĂNG KÝ SỐ
LƯỢNG CHỈ TIÊU XÉT TUYỂN
VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP NĂM 2017
(Kèm theo Kế
hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp số 805 ngày 13/11/2017 của Trung tâm Y tế
Lệ Thủy đã được Sở Y tế phê duyệt)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
BCSN được giao
|
Viên chức hiện có
|
BCSN chưa tuyển dụng
|
Chỉ tiêu đăng ký tuyển
dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Các khoa, phòng
trực thuộc TTYT huyện Lệ Thuỷ
|
43
|
40
|
3
|
4
|
01 nghỉ hưu tháng 11/2017
|
|
2
|
Các Trạm Y tế
thuộc TTYT huyện Lệ Thuỷ
|
167
|
156
|
11
|
11
|
|
|
2.1
|
TYT Hồng Thủy
|
07
|
05
|
02
|
02
|
|
|
2.2
|
TYT Thanh Thủy
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.3
|
TYT Cam Thủy
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.4
|
TYT Hưng Thủy
|
06
|
06
|
|
|
|
|
2.5
|
TYT Sen Thủy
|
07
|
06
|
01
|
01
|
|
|
2.6
|
TYT Ngư Thủy Bắc
|
06
|
06
|
|
|
|
|
2.7
|
TYT Ngư Thủy
Trung
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.8
|
TYT Ngư Thủy Nam
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.9
|
TYT Phong Thủy
|
06
|
06
|
|
|
|
|
2.10
|
TYT An Thủy
|
08
|
07
|
01
|
01
|
|
|
2.11
|
TYT Lộc Thủy
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.12
|
TYT Xuân Thủy
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.13
|
TYT Liên Thủy
|
08
|
06
|
02
|
02
|
|
|
2.14
|
TYT TT Kiến
Giang
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.15
|
TYT Mỹ Thủy
|
05
|
04
|
01
|
01
|
|
|
2.16
|
TYT Dương Thủy
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.17
|
TYT Tân Thủy
|
07
|
06
|
01
|
01
|
|
|
2.18
|
TYT Thái Thủy
|
06
|
06
|
|
|
|
|
2.19
|
TYT Văn Thủy
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.20
|
TYT Trường Thủy
|
05
|
04
|
01
|
01
|
|
|
2.21
|
TYT Mai Thủy
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.22
|
TYT Phú Thủy
|
06
|
05
|
01
|
01
|
|
|
2.23
|
TYT Sơn Thủy
|
07
|
07
|
|
|
|
|
2.24
|
TYT Hoa Thủy
|
07
|
06
|
01
|
01
|
|
|
2.25
|
TYT TT Lệ Ninh
|
05
|
05
|
|
|
|
|
2.26
|
TYT Kim Thủy
|
07
|
07
|
|
|
|
|
2.27
|
TYT Ngân Thủy
|
06
|
06
|
|
|
|
|
2.28
|
TYT Lâm Thủy
|
06
|
06
|
|
|
|
|
2.29
|
Trạm quân dân Y
làng Ho
|
02
|
02
|
|
|
|
|
Tổng
|
210
|
196
|
14
|
15
|
|
|
GIÁM ĐỐC
Lại Văn Hải
SỞ Y TẾ QUẢNG BÌNH Biểu mẫu 2
TRUNG TÂM Y TẾ LỆ THỦY
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU,
VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP NĂM 2017
(Kèm theo kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp số: 805 /KH-TTYT ngày
13/11/2017 của Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy,
đã được Sở Y tế phê duyệt)
|
Mã số
|
Hạng chức danh nghề nghiệp, mã số ngạch viên chức
|
Chỉ tiêu tuyển dụng
|
Vị trí việc làm
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
năng lực theo yêu cầu
|
|||
|
Trình độ chuyên môn, ngành đào tạo
|
Trình độ
Tin học
|
Trình độ
Ngoại ngữ
|
Điều kiện khác
|
||||
|
X.1
|
Bác sỹ Y học dự phòng, hạng III,
mã số V.08.02.06
|
01
|
Làm công tác phòng chống dịch bệnh tại Khoa KSDB-HIV/AIDS
|
Đại học, ngành bác sỹ y học dự phòng
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc B
trở lên
|
B hoặc A2 trở lên
|
Bác sỹ đào tạo theo địa chỉ sử dụng
|
|
X.2
|
Y sỹ hạng IV, mã số V.08.03.07
|
01
|
Cơ sở điều trị Methadone
|
Trung cấp, ngành Y sỹ đa khoa
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.3
|
Điều dưỡng hạng IV, mã số V.08.05.13
|
01
|
Phòng tiêm vắc xin thuộc Khoa KSDB-HIV/AIDS
|
Trung cấp trở lên, ngành điều dưỡng
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản
hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.4
|
Y tế công cộng hạng III mã số V.08.04.10
|
01
|
Làm công tác thống kê- báo cáo tại Phòng Kế hoạch -nghiệp vụ
|
Thạc sỹ Y tế công cộng
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc B
trở lên
|
B hoặc A2 trở lên
|
|
|
X.5
|
Dược hạng IV, mã số V.08.08.23
|
01
|
Phụ trách công tác dược tại trạm Y tế Hồng Thủy
|
Trung cấp trở lên ngành dược
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.6
|
Dược hạng IV, mã số V.08.08.23
|
01
|
Phụ trách công tác dược tại trạm Y tế Sen Thủy
|
Trung cấp trở lên ngành dược
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.7
|
Dược hạng IV, mã số V.08.08.23
|
01
|
Phụ trách công tác dược tại trạm Y tế An Thủy
|
Trung cấp trở lên ngành dược
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.8
|
Dược hạng IV, mã số V.08.08.23
|
01
|
Phụ trách công tác dược tại trạm Y tế Trường Thủy
|
Trung cấp trở lên ngành dược
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.9
|
Dược hạng IV, mã số V.08.08.23
|
01
|
Phụ trách công tác dược tại trạm Y tế Phú Thủy
|
Trung cấp trở lên ngành dược
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặcA trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.10
|
Y sỹ hạng IV, mã số V.08.03.07
|
01
|
Y sỹ trạm Y tế Hồng Thủy
|
Trung cấp, ngành Y sỹ đa khoa
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.11
|
Y sỹ hạng IV, mã số V.08.03.07
|
01
|
Y sỹ trạm Y tế Liên Thủy
|
Trung cấp, ngành Y sỹ đa khoa
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản
hoặc A
trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.12
|
Y sỹ hạng IV, mã số V.08.03.07
|
01
|
Y sỹ trạm Y tế Tân Thủy
|
Trung cấp, ngành Y sỹ đa khoa
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.13
|
Y sỹ hạng IV, mã số V.08.03.07
|
01
|
Y sỹ trạm Y tế Hoa Thủy
|
Trung cấp, ngành Y sỹ đa khoa
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.14
|
Y sỹ hạng IV, mã số V.08.03.07
|
01
|
Y sỹ YHCT trạm trạm Y tế Liên Thủy
|
Trung cấp, ngành Y sỹ YHCT
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản
hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
|
X.15
|
Điều dưỡng hạng IV, mã số V.08.05.13
|
01
|
Điều dưỡng trạm Y tế Mỹ Thủy
|
Trung cấp trở lên, ngành điều dưỡng đa khoa
|
Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên
|
A hoặc A1 trở lên
|
|
Lệ Thủy, ngày 13 tháng 11 năm 2017
NGƯỜI LẬP
BIỂU THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Nguyễn Đức Năm Lại
Văn Hải
0 nhận xét:
Đăng nhận xét